Bảng Giá Thuê Tài Khoản Quảng Cáo Facebook 2026: Phí Tính Thế Nào?

by hoatuy
0 comments

Chi phí thuê tài khoản quảng cáo Facebook gồm hai phần tách biệt: ngân sách nạp vào tài khoản để Meta trừ khi quảng cáo phân phối, và phí dịch vụ trả cho đơn vị cho thuê. Phí dịch vụ thường tính theo phần trăm trên ngân sách nạp, theo phí cố định hàng tháng, hoặc kết hợp cả hai. Muốn so sánh báo giá chính xác, doanh nghiệp cần quy về tổng số tiền phải trả cho cùng một mức ngân sách, đã tính thuế GTGT.

Chi phí thuê tài khoản Facebook Ads gồm những khoản nào?

Tổng chi phí thuê tài khoản Facebook Ads gồm ba khoản: ngân sách quảng cáo thực chi, phí dịch vụ của đơn vị cho thuê và thuế GTGT trên phần phí (nếu có hóa đơn). Ngân sách quảng cáo là tiền Meta tiêu, không phải lợi nhuận của nhà cung cấp; phí dịch vụ mới là giá của việc thuê.

Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn khi đọc báo giá vì một số đơn vị gộp chung ngân sách và phí thành một con số. Cách đọc đúng là yêu cầu tách riêng từng khoản trên báo giá và hóa đơn, để biết chính xác bao nhiêu tiền đến Meta và bao nhiêu tiền là phí.

Khoản chi Bản chất Ai nhận
Ngân sách quảng cáo Tiền Meta trừ khi quảng cáo hiển thị Meta (qua tài khoản quảng cáo)
Phí dịch vụ thuê tài khoản Giá của việc cung cấp tài khoản, hạn mức, hỗ trợ kỹ thuật Đơn vị cho thuê
Thuế GTGT Thuế trên dịch vụ có hóa đơn Nộp ngân sách nhà nước

Phí dịch vụ thuê tài khoản thường tính theo những cách nào?

Phí dịch vụ thuê tài khoản Facebook Ads phổ biến theo ba mô hình: phần trăm trên ngân sách nạp, phí cố định theo tháng, và phần trăm lũy tiến giảm dần khi ngân sách tăng. Mô hình phần trăm linh hoạt nhất với ngân sách biến động; phí cố định dễ dự trù khi ngân sách ổn định.

  • Phần trăm trên ngân sách: phí tăng giảm theo số tiền nạp, phù hợp doanh nghiệp chạy theo mùa vụ.
  • Phí cố định hàng tháng: không phụ thuộc ngân sách, có lợi khi ngân sách lớn và đều.
  • Lũy tiến giảm dần: tỷ lệ phí thấp dần khi vượt các mốc ngân sách, phù hợp doanh nghiệp đang mở rộng quy mô.

Phân tích chi tiết từng mô hình có tại bài phí dịch vụ thuê tài khoản Ads tính thế nào.

Bảng phí quản lý tài khoản theo mức chi tiêu thực tế

Mức phí quản lý tài khoản quảng cáo thường áp dụng theo bậc chi tiêu thực tế mỗi tháng: cao hơn ở mức chi tiêu thấp, giảm dần khi ngân sách tăng. Phí tính trên chi phí sử dụng thực tế — số tiền nền tảng đã ghi nhận và trừ trong kỳ — không tính trên số dư nạp còn chưa tiêu.

Mức chi tiêu quảng cáo thực tế/tháng Mức phí quản lý tài khoản (ví dụ minh họa)
Dưới 1.000.000.000 đồng/tháng 5% trên chi phí sử dụng thực tế
Từ 1.000.000.000 đồng/tháng trở lên 3% trên chi phí sử dụng thực tế

Ngoài phí quản lý, một số đơn vị tính thêm phí hóa đơn/chứng từ nền tảng — khoản phí phục vụ việc cung cấp hóa đơn và xử lý giao dịch quảng cáo, thường tính theo tỷ lệ trên chi phí sử dụng thực tế, cộng thêm vào trước khi tính thuế GTGT.

Ví dụ cách tính hóa đơn quảng cáo đã bao gồm thuế

Gọi S là chi phí sử dụng thực tế trong tháng — số tiền nền tảng đã ghi nhận và trừ. Với đơn vị có tính phí hóa đơn/chứng từ nền tảng 10% cộng thêm trước khi tính VAT, công thức rút gọn là: tổng giá trị hóa đơn quảng cáo đã gồm VAT 8% bằng 118,8% × S. Ví dụ dưới đây minh họa cách tính, không phải báo giá cố định của mọi đơn vị.

Khoản mục Cách tính
Chi phí sử dụng thực tế (S) 100.000.000đ
Phí hóa đơn/chứng từ nền tảng (10% × S) 10.000.000đ
Chi phí quảng cáo trước VAT (110% × S) 110.000.000đ
VAT 8% trên hóa đơn quảng cáo 8.800.000đ
Tổng hóa đơn quảng cáo đã VAT (118,8% × S) 118.800.000đ

Riêng phí quản lý tài khoản, một số đơn vị thể hiện thêm thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC ngay trên hóa đơn phí dịch vụ, tách bạch với phần phí thực nhận, thay vì gộp chung một con số. Ví dụ với phí quản lý 4%/tháng và thuế nhà thầu 5,26% trên cùng mức chi phí sử dụng thực tế 100.000.000đ/tháng: thuế nhà thầu là 5.260.000đ, phí quản lý là 4.000.000đ, VAT 8% tính trên tổng hai khoản này là 833.400đ, tổng giá trị hóa đơn phí quản lý đã gồm VAT là 10.093.400đ. Cách phân bổ thuế nhà thầu được giải thích tại bài thuế nhà thầu nước ngoài Facebook Ads.

Cách thể hiện tách bạch giúp doanh nghiệp phân biệt rõ khoản nào là nghĩa vụ thuế nộp thay và khoản nào là phí dịch vụ thực của đơn vị cung cấp.

Báo giá B có tỷ lệ phí thấp hơn nhưng doanh nghiệp không có chứng từ hợp lệ cho 105 triệu đồng chi phí. Nếu khoản này bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm thường lớn hơn nhiều so với 2 triệu đồng chênh lệch phí. Điều kiện chi phí được trừ được phân tích tại bài chi phí Ads thuê ngoài có được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Những yếu tố nào làm phí thuê tài khoản cao hay thấp?

Phí thuê tài khoản Facebook Ads chịu tác động của bốn yếu tố chính: quy mô ngân sách, việc có xuất hóa đơn GTGT hay không, mức rủi ro chính sách của ngành hàng, và phạm vi hỗ trợ kỹ thuật đi kèm. Ngân sách càng lớn thì tỷ lệ phí thường càng thấp.

  • Quy mô ngân sách: ngân sách lớn giúp đơn vị cho thuê có doanh thu tuyệt đối cao hơn nên dễ giảm tỷ lệ phí.
  • Hóa đơn GTGT: tài khoản có hóa đơn thường phí cao hơn vì đơn vị cho thuê phải kê khai thuế và xử lý nghĩa vụ liên quan đến thanh toán cho Meta.
  • Ngành hàng: ngành nhạy cảm như thẩm mỹ, thực phẩm chức năng, tài chính có rủi ro bị hạn chế cao hơn, kéo theo chi phí hỗ trợ lớn hơn. Xem thêm bảng đối chiếu 13 ngành.
  • Phạm vi hỗ trợ: gói có hỗ trợ kháng nghị, tài khoản dự phòng, tư vấn nội dung sẽ có giá khác gói chỉ cấp quyền truy cập.

Làm sao so sánh báo giá giữa các đơn vị cho thuê?

Cách so sánh báo giá chính xác là quy tất cả về tổng chi phí cho cùng một mức ngân sách, rồi đặt cạnh các điều kiện đi kèm. Chỉ so tỷ lệ phần trăm niêm yết dễ dẫn đến chọn nhầm đơn vị rẻ trên giấy nhưng đắt khi vận hành.

  1. Chọn một mức ngân sách chuẩn, ví dụ ngân sách dự kiến của tháng tới.
  2. Tính tổng tiền phải trả theo từng báo giá, đã gồm thuế GTGT.
  3. Ghi rõ báo giá nào có hóa đơn, có hợp đồng, có hỗ trợ khi tài khoản bị hạn chế.
  4. Hỏi điều kiện hoàn tiền phần ngân sách chưa tiêu khi kết thúc hợp tác.
  5. Hỏi hình thức thanh toán: trả trước hay công nợ. Xem bài nạp tiền trả trước hay trả sau.

Có chi phí ẩn nào cần hỏi trước khi thuê?

Các khoản thường phát sinh ngoài phí niêm yết gồm phí nạp tiền tối thiểu mỗi lần, phí chênh lệch tỷ giá với tài khoản tiền USD, phí đổi tài khoản khi bị hạn chế, và điều kiện không hoàn lại số dư. Doanh nghiệp nên yêu cầu đơn vị cho thuê ghi các khoản này vào hợp đồng.

Chênh lệch tỷ giá là khoản dễ bị bỏ qua nhất. Với tài khoản quảng cáo tính bằng USD, số tiền Việt Nam đồng doanh nghiệp trả phụ thuộc tỷ giá áp dụng tại thời điểm nạp, và mỗi đơn vị có thể áp một tỷ giá khác nhau.

Xem thêm cách đọc hai hóa đơn khi thuê tài khoản và công thức tính nhanh kèm bảng tra theo ngân sách.

Bảng phí và ví dụ tính toán trong bài dựa trên cấu trúc biểu phí phổ biến trên thị trường tại thời điểm biên soạn (09/2026); mức phí và thuế nhà thầu cụ thể có thể khác nhau giữa các đơn vị và có thể điều chỉnh theo quy định pháp luật từng thời kỳ.

Cần báo giá rõ ràng, tách bạch ngân sách và phí dịch vụ?
Làm Digital cung cấp dịch vụ cho thuê tài khoản quảng cáo Facebook Ads với hợp đồng minh bạch và hỗ trợ hóa đơn VAT. Nhận tư vấn & báo giá hoặc gọi 093 812 8947.

Câu hỏi thường gặp

Thuê tài khoản quảng cáo Facebook giá bao nhiêu?
Không có mức giá chung. Giá phụ thuộc ngân sách, hóa đơn, ngành hàng và phạm vi hỗ trợ. Cách đánh giá đúng là tính tổng chi phí cho cùng một mức ngân sách.

Phí dịch vụ tính trên ngân sách nạp hay ngân sách đã tiêu?
Tùy đơn vị. Một số tính trên số tiền nạp, số khác tính trên số tiền Meta thực trừ. Cần hỏi rõ vì hai cách cho kết quả khác nhau khi còn số dư.

Có nên chọn đơn vị phí thấp nhất?
Không nên chỉ dựa vào phí. Đơn vị phí thấp nhưng không có hóa đơn, không hỗ trợ khi tài khoản bị hạn chế có thể khiến tổng thiệt hại cao hơn.

Ngân sách nhỏ có thuê được tài khoản không?
Nhiều đơn vị có mức nạp tối thiểu. Với ngân sách nhỏ, cần hỏi trước mức tối thiểu và xem phí cố định có làm tỷ lệ chi phí trên ngân sách quá cao hay không.

Phí thuê tài khoản có được tính vào chi phí doanh nghiệp không?
Có, nếu có hóa đơn hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt với khoản từ 5 triệu đồng trở lên theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Kết luận

Bảng giá thuê tài khoản quảng cáo Facebook chỉ có ý nghĩa khi đọc đủ ba phần: ngân sách, phí dịch vụ và thuế. Doanh nghiệp nên yêu cầu báo giá tách bạch, quy về tổng chi phí cho cùng mức ngân sách, và đặt cạnh các điều kiện về hóa đơn, hợp đồng, hoàn tiền. Cách làm này giúp chọn đúng đơn vị có tổng chi phí thấp nhất khi vận hành thực tế, không chỉ thấp nhất trên báo giá.

Số liệu trong bài là ví dụ minh họa cách tính, cập nhật tháng 9/2026. Báo giá thực tế phụ thuộc từng đơn vị và từng thời điểm.

You may also like